Giáo Dục

Học bảng chữ cái tiếng Hàn và phiên âm chuẩn

Hiện nay Hàn Quốc và Việt Nam đang trên đà hợp tác cùng phát triển, rất nhiều công ty Hàn Quốc được mở tại Việt Nam cũng như rất nhiều người Việt Nam sang Hàn để học tập và làm việc. Chính vì thế việc học tập tiếng Hàn đã trở thành một nhu cầu mà rất nhiều người có. Để bắt đầu học về ngôn ngữ của Đại Hàn Dân Quốc, thứ đầu tiên mà chúng ta phải tiếp xúc chính là Bảng chữ cái tiếng Hàn cùng với các phiên âm chuẩn sẽ được ThuThuatTinHoc.vn tổng kết dưới đây, mời các bạn đọc và tìm hiểu.

Do có sự liên quan trong lịch sử, bảng chữ cái của Hàn Quốc và Triều Tiên giống hệt nhau. Bảng chữ cái Hàn Quốc hay còn gọi là Hangul bao gồm nguyên âm và phụ âm. Trong thời gian đầu khi mới được tạo ra vào đời vua SeJung, tiếng Hàn có 11 nguyên âm và 17 phụ âm cơ bản. Nhưng so có sự thay đổi dần theo thời gian, ngày nay tiếng Hàn có 10 nguyên âm cơ bản và 14 phụ âm thường được sử dụng, ngoài ra còn có 11 nguyên âm đôi và 10 phụ âm đôi.

Các ký tự chữ trong tiếng Hàn đều được ghép từ ba loại chữ đơn giản đó là hình tròn, gạch ngang và thẳng đứng. Trong đó thì chữ cái “ㅇ” thể hiện hình tròn của thiên đường, chữ viết ngang như “ㅡ” thể hiện mặt đất phẳng, chữ viết đứng như “|” thể hiện con người.

1. Nguyên âm trong tiếng Hàn

1.1. Nguyên âm đơn

Tiếng Hàn có tất cả 10 nguyên âm đơn cơ bản:

Cách viết của các nguyên âm gồm hai quy tắc chính:

– Viết từ trái sang phải.

– Viết từ trên xuống dưới.

Cách phát âm của các nguyên âm tiếng Hàn:

Cách phát âm nguyên âm tiếng Hàn

– a: ㅏ phát âm là “a” trong mọi trường hợp, kể cả khi ghép với nó là phụ âm “ch” nó cũng không bị biến dạng như tiếng Việt.

Ví dụ: Như trong tiếng Việt “a” ghép với “ch” thành “ách” hoặc “ạch” nhưng trong tiếng Hàn “a” ghép với “ch” lại được đọc là “at”.

– ơ/o: ㅓ phát âm là “ơ” hoặc “o” tuỳ theo vùng địa lý, càng lên phía Bắc thì phát âm là “o” càng rõ. Trong các từ có kết thúc bằng “ㅓ” thường được đọc là “o” hoặc “ơ” , còn trong các từ có kết thúc bằng một phụ âm cũng được đọc là “o” hoặc “ơ” nhưng đôi khi được phát âm gần giống “â” trong tiếng Việt.

Ví dụ: 에서 = ê xơ

안녕 = an nyơng hoặc an nyâng

– ô: ㅗ phát âm là “ô” như trong tiếng Việt, nhưng nếu sau “ô” là “k” hoặc “ng” thì được kéo dài hơn một chút.

Ví dụ : 소포 = xô p’ô

항공 = hang kôông

– u : ㅜ phát âm là “u” như trong tiếng Việt, nhưng nếu sau “u” là “k” hoặc “ng” thì được kéo dài hơn một chút.

Ví dụ: 장문 = chang mun

한국 = han kuuk.

– ư : ㅡ phát âm như “ư” trong tiếng Việt.

– i : ㅣ phát âm như “i” trong tiếng Việt.

– ê : ㅔ phát âm như “ê” trong tiếng Việt nhưng mở hơn một chút.

– e : ㅐ phát âm như “e” trong tiếng Việt nhưng mở hơn nhiều, gần như “a” mà cũng gần như “e”.

1.2. Nguyên âm ghép

Kết hợp với các nguyên âm đơn, ta có được các nguyên âm ghép như sau:

– Ghép với “i_”:

ㅣ + ㅏ = ㅑ: ya

ㅣ + ㅓ = ㅕ: yo

ㅣ + ㅗ = ㅛ: yô

ㅣ+ ㅜ = ㅠ: yu

ㅣ+ ㅔ = ㅖ: yê

ㅣ + ㅐ = ㅒ: ye

– Ghép với “u_/ô_”:

ㅗ + ㅏ = ㅘ : oa

ㅗ + ㅐ = ㅙ : oe

ㅜ + ㅓ = ㅝ : uơ

ㅜ + ㅣ = ㅟ : uy

ㅜ + ㅔ = ㅞ : uê

– Ghép với “_i”:

ㅡ + ㅣ = ㅢ : ưi/ê/i

ㅗ + ㅣ = ㅚ : uê

Lưu ý:

– ㅢ: ưi được đọc là “ưi”khi nó đứng đầu tiên trong câu hoặc từ độc lập, được đọc là “ê” khi nó đứng ở giữa câu và được đọc là “i” khi nó đứng ở cuối câu hoặc cuối của 1 từ độc lập.

– ㅚ: uê được đọc là “uê”cho dù cách viết là “oi”.

– Các nguyên âm trong tiếng Hàn không thể đứng độc lập mà luôn có phụ âm không đọc “ㅇ” đứng trước nó khi đứng độc lập trong từ hoặc câu.

Ví dụ:

– Không viết ㅣ mà viết 이: hai, số hai

– Không viết ㅗ mà viết 오: số năm

– Không viết ㅗ ㅣmà viết 오 이: dưa chuột

Ta có bảng 21 chữ cái các nguyên âm tiếng Hàn quốc:

아 – 어 – 오 – 우 – 으 – 이 – 에 – 애: a – ơ – ô – u – ư – i

야 – 여 – 요 – 유 – 예 – 얘: ya – yơ – yô – yu – yê – ye

와 – 왜 – 워 – 위 – 웨: oa – oe – uơ – uy – uê

의 – 외: ưi/ê/i – uê

2. Phụ âm

2.1. Phụ âm cơ bản

Phụ âm cơ bản gồm 14 âm, dưới đây là cách phát âm cũng như âm tiết của phụ âm tiếng Hàn:

Phụ âm cơ bản

Các phụ âm và nguyên âm kết hợp với nhau để tạo ra các âm tiết. Ví trị của nguyên âm trong một âm tiết được quyết định bởi việc nó là nguyên âm “dọc” hay “ngang”.

Ví dụ:

ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅣ là nguyên âm dọc. Các bạn viết ở bên phải phụ âm đầu tiên trong âm tiết.

ㄴ + ㅏ = 나 (đọc là: na)

ㅈ + ㅓ = 저 (đọc là: chơ)

ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ là nguyên âm ngang. Các bạn viết ngay bên dưới phụ âm đầu tiên của một âm tiết.

ㅅ + ㅗ = 소 (đọc là: sô)

ㅂ + ㅜ = 부 (đọc là: bu)

Tuy nhiên, khi không có âm phụ nào được tạo bởi vị trí đầu tiên thì phụ âm ㅇ được viết vào. Trong những trường hợp như vậy, ㅇ là “âm câm” và đóng vai trò như là một ký tự làm đầy. Do đó 이 được phát âm giống như ㅣ, còn 으 được phát âm giống như ㅡ.

2.2. Phụ âm cuối

Hệ thống chữ viết tiếng Hàn yêu cầu các âm tiết phải được hình thành bởi sự kết hợp giữa các nguyên âm và phụ âm, điều này thì gần giống với tiếng Việt.

Các phụ âm ở vị trí cuối cùng được gọi là phụ âm cuối hay còn gọi là batchim (받침).

Ví dụ: 학, 간, 올, 닭, 꽃, 있다, 없다 thì những phụ âm như:ㄱ, ㄴ, ㄹ, ㄺ, ㅊ, ㅆ, ㅄ được gọi là phụ âm cuối.

Bất kỳ phụ âm nào cũng có thể là phụ âm cuối, nhưng chỉ có 7 âm có thể được phát ra từ cuối các âm tiết. Đó là:

ㄱ, ㅋ, ㄲ – [-k]

ㄴ – [-n]

ㄷ, ㅅ, ㅈ, ㅊ, ㅌ, ㅎ, ㅆ – [-t]

ㄹ – [-l]

ㅁ – [-m]

ㅂ,ㅍ – [-p]

ㅇ – [-ng]

Cách viết:

1. ㅎ +ㅏ + ㄱ = 학

2. ㄱ + ㅏ + ㄴ = 간

3. ㅇ + ㅗ + ㄹ = 올

4. ㄷ + ㅏ + ㄹ + ㄱ = 닭

5. ㄲ + ㅗ + ㅊ = 꽃

6. ㅇ + ㅣ + ㅆ = 있

7. ㅇ + ㅓ + ㅂ + ㅅ = 없

Lưu ý:

– Trong trường hợp từ 감사합니다! hoặc 입니다. Thì phụ âm ㅂ được đọc là [m] thay vì là [p, b].

Ví dụ:

감사합니다! đọc là (감사함니다!)

안녕하십니까! đọc là (안녕하심니까!)

– Cách nối phụ âm của từ trước với nguyên âm của từ sau, ta nối phụ âm và bỏ âm câm đi.

Ví dụ:

발음 ta nối phụ âm ㄹ + 음 = 름 (bỏ âm ㅇ đi) , như vậy từ này có cách đọc như sau (바름 – ba rưm)

이것은 ta cũng nối phụ âm ㅅ + 은 = 슨 (bỏ âm ㅇ đi), như vậy đọc nguyên câu là (이거슨 – i kơ sưn)

3. Mười lăm câu giao tiếp tiếng Hàn đơn giản

Tiếng Việt: Xin chào!

Tiếng Hàn: 안녕하새요!

Cách đọc: An yong ha se yo

Tiếng Hàn: 안녕하십니까!

Cách đọc: An yong ha sim ni kka

Tiếng Việt: Chúc ngủ ngon

Tiếng Hàn:잘자요!

Cách đọc: Jal ja yo

Tiếng Hàn: 안영히 주무새요!

Cách đọc: An young hi chu mu se yo

Tiếng Việt: Chúc mừng sinh nhật

Tiếng Hàn: 생일죽아합니다

Cách đọc: Seng il chu ka ham ni ta

Tiếng Việt: Chúc vui vẻ

Tiếng Hàn: 즐겁게보내새요!

Cách đọc: Chư ko un bo ne se yo

Tiếng Việt: Bạn có khỏe không? Cám ơn, tôi khỏe

Tiếng Hàn: 잘지냈어요? 저는 잘지내요.

Cách đọc: Jal ji net so yo

Tiếng Việt: Tên bạn là gì? Tên tôi là…

Tiếng Hàn: 이름이 무엇이에요? 제이름은 … 에요.

Cách đọc: I rưm mi mu ót si e yo

Tiếng Việt: Rất vui được làm quen

Tiếng Hàn: 만나서 반갑습니다.

Cách đọc: Man na so ban gap sưm mi ta

Tiếng Việt: Tạm biệt. Hẹn gặp lại

Tiếng Hàn: 안녕히게세요. 또봐요

Cách đọc: An young hi ke se yo. tto boa yo

Tiếng Việt: Bạn bao nhiêu tuổi? Tôi … tuổi

Tiếng Hàn: 몇살 이세요? 저는 … 살이에요.

Cách đọc: Myet sa ri e yo? jo nưn … sa ri e yo.

Tiếng Việt: Tôi xin lỗi

Tiếng Hàn: 미안합니다.

Cách đọc: Mi an ham ni ta

Tiếng Việt: Xin cám ơn

Tiếng Hàn: 고맙습니다.

Cách đọc: Go map sưm ni ta

Tiếng Việt: Không sao đâu

Tiếng Hàn: 괜찬아요!

Cách đọc: Khuen ja na yo

Tiếng Việt: Tôi biết rồi

Tiếng Hàn: 알겠어요

Cách đọc: Al get so yo

Tiếng Việt: Tôi không biết

Tiếng Hàn: 모르겠어요

Cách đọc: Mo rư get so yo

Tiếng Việt: Làm ơn nói lại lần nữa

Tiếng Hàn: 다시 말슴해 주시겠어요?

Cách đọc: Ta si mal sư me ju si get so yo?

Cách đọc

Lời chia sẻ của một bạn học tiếng Hàn và hiện tại đang sống và học tập bên Hàn: “Kinh nghiệm tôi được biết là không học rặt theo phiên âm mà nghe giọng chuẩn rồi lặp lại. Bản thân tôi không nhớ phiên âm là gì đâu, cứ nghe rồi nói thế là thành thạo mà thôi.”

Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết của ThuThuatTinHoc.vn về bảng chữ cái tiếng Hàn cùng phiên âm chuẩn của nó. Các bạn đã có thêm một chút kiến thức bổ ích về loại tiếng này chưa, hãy cùng chia sẻ kinh nghiệm học tiếng Hàn của mình tại bên dưới này cho ThuThuatTinHoc.vn biết nhé.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button
You cannot copy content of this page